ĐẶC ĐIỂM GÂY BỆNH VÀ TÍNH KHÁNG KHÁNG SINH CỦA VI KHUẨN ACINETOBACTER BAUMANNII TẠI BỆNH VIỆN C ĐÀ NẴNG

Các tác giả

  • Thị Thanh Tâm Đặng Tác giả
  • Ngọc Thúy An Võ Tác giả
  • Thị Ngọc Anh Trần Tác giả
  • Ngọc Như Bình Trần Tác giả
  • Thị Thùy Dung Mai Tác giả
  • Thị Đoan Trinh Nguyễn Tác giả

Từ khóa:

Acinetobacter baumannii, kháng kháng sinh, Bệnh viện C Đà Nẵng

Tóm tắt

Mục tiêu: Khảo sát đặc điểm gây bệnh và tính kháng kháng sinh của các chủng A.baumannii tại Bệnh viện C Đà Nẵng. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 100 chủng A.baumannii phân lập tại Bệnh viện C Đà Nẵng từ 10/2024- 03/2025. Xác định mức độ đề kháng kháng sinh của vi khuẩn bằng phương pháp Kirby-Bauer. Phân loại mức độ đa kháng kháng sinh của vi khuẩn theo Magiorakos và cs. Kết quả: A.baumannii gây nhiễm trùng ở nam (60%) cao hơn nữ. Nhiễm khuẩn A.baumannii chủ yếu ở bệnh nhân từ 60 tuổi trở lên chiếm 96%. Các chủng A.baumannii phân lập được cao nhất tại khoa Hồi sức tích cực chống độc (73%),  tiếp đến là khoa Nội (17%), khoa Đột quỵ (5%), khoa Ngoại (3%) và khoa Tai Mũi Họng (2%). các bệnh phẩm lâm sàng phân lập được vi khuẩn chiếm tỷ lệ cao nhất là mẫu đàm (84%), tiếp theo là mẫu mủ (8%), nước tiểu (5%), dịch tai giữa (2%) và máu (1%). Vi khuẩn đề kháng cao từ 90,0- 95,8% với kháng sinh cefepime, ceftazidime, ciprofloxacin, imipenem, meropenem, piperacillin/tazobactam, ticarcillin/clavulanic acid; đề kháng từ 76,3- 87,9% với kháng sinh amikacin, trimethoprim/sulfamethoxazole, gentamycin, tobramycin, đề kháng thấp nhất với doxycycline với 53,5%. Có 89 % chủng A.baumannii đa kháng. Kết luận: A.baumannii gây nhiễm trùng chủ yếu ở người lớn tuổi và chủ yếu tại khoa Hồi sức tích cực chống độc. Bệnh phẩm phân lập nhiều nhất ở đường hô hấp với mẫu đàm chiếm 84%. Vi khuẩn đề kháng cao với các loại kháng sinh khảo sát. Có 89 % chủng A.baumannii đa kháng.

Tài liệu tham khảo

1. World Health Organization. WHO bacterial priority pathogens list. 2024.

2. Wong D, Nielsen TB, Bonomo RA, et al. Clinical and pathophysiological overview of Acinetobacter infections: A century of challenges. Clin Microbiol Rev. 2017;30(1):409–447. DOI:10.1128/CMR.00058-16.

3. Mahamat A, Bertrand X, Moreau B, Hommel D, Couppie P, Simonnet C, et al. Clinical epidemiology and resistance mechanisms of carbapenem- resistant Acinetobacter baumannii, French Guiana, 2008-2014. Int J Antimicrob Agents. 2016;48(1):51–55. DOI: 10.1016/j.ijantimicag.2016.03.006

4. Bùi Trí Cường, Nguyễn Văn Trọng, Nguyễn Đăng Mạnh. Tỷ lệ phân lập được và đặc điểm kháng kháng sinh của Acinetobacter baumannii tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 năm 2017. Tạp chí Y học Việt Nam. 2019; 14(3).

5. Trần Văn Ngọc. Khảo sát đặc điểm kháng thuốc của P.seudomonas và Acinobacter baumannii gây viêm phổi bệnh viện. Thời sự Y học. 2017.

6. Trần Đỗ Hùng, Trần Lĩnh Sơn và cs. Tỷ lệ nhiễm và sự đề kháng kháng sinh của vi khuẩn Acinetobacter baumannii phân lập từ bệnh phẩm đường hô hấp Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ năm 2021. Tạp chí Y học Việt Nam. 2022; 519(2). DOI:10.51298/vmj.v515i2.2822

7. Trần Lĩnh Sơn, Trần Đỗ Hùng, Huỳnh Quang Minh và cộng sự. Sự đề kháng carbapenem của vi khuẩn Acinetobacter baumannii tại Bệnh viện Đa Khoa Thành Phố Cần Thơ năm 2021-2022. Tạp Chí Y Học Việt Nam. 2022; 518(2). DOI:10.51298/vmj.v518i2.3483

8. Bộ Y tế. Hướng dẫn thực hành kỹ thuật xét nghiệm vi sinh lâm sàng. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội. 2017.

9. Clinical and Laboratory Standards Institute. M100 Performance Standards for Antimicrobial Susceptibility Testing, 31th Edition. Wayne, PA. 2021.

10. Magiorakos, Srinivasan, et al. Multidrug-resistant, extensively drug-resistant and pandrug-resistant bacteria: an international expert proposal for interim standard definitions for acquired resistance. Clin Microbiol Infect. 20121;8(3), 268-281. DOI:10.1111/j.1469-0691.2011.03570.x

11. Dương Hoàng Lân, Trần Thị Thanh Nga, Mai Nguyệt Thu Hồng, Lục Thị Vân Bích. Tình hình nhiễm Acinetobacter spp trên bệnh nhân nhập viện tại Bệnh viện Chợ Rẫy từ 01/09/2010 – 31/12/2010. Tạp chí Y học TP Hồ Chí Minh. 2012; 16(1).

12. Demirdal T, Sari US, Nemli SA. Is inhaled colistin beneficial in ventilator associated pneumonia or nosocomial pneumonia caused by Acinetobacter baumannii? Ann Clin Microbiol Antimicrob. 2016;15(1):1–6. DOI:10.1186/s12941-016-0123-7.

13. Nguyễn Hữu Tuấn, Nguyễn Tố Ngọc Hân, Nguyễn Minh Hà. Xu hướng đề kháng kháng sinh của chủng Acinetobacter baumannii gây bệnh tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phương: Khảo sát tại phòng xét nghiệm giai đoạn 2020-2023. Tạp chí Y học Việt nam. 2024; 536(2). DOI:10.51298/vmj.v536i2.8958

14. Hoàng Thị Minh Hoà, Nguyễn Thị Đoan Trinh, Nguyễn Phan Uyển Nhi. Khảo sát tính kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn gây viêm phổi thường gặp tại Bệnh viện C Đà Nẵng. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2023;58. DOI:10.58490/ctump.2023i58.707

15. Shyamalima Saikia, Indrani Gogoi, Amos Oloo et al. Co-production of metallo-β-lactamase and OXA-type β-lactamases in carbapenem-resistant Acinetobacter baumannii clinical isolates in North East India. World J Microbiol Biotechnol. 2024 Apr 17;40(6):167. DOI: 0.1007/s11274-024-03977-1.

16. Mahto M, Chaudhary M, Shah A et al. High antibiotic resistance and motarlity with Acinetobacter species in a tertiary hospital, Nepal. AMR PHA supplement. 2021. DOI:10.5588/pha.21.0036

Lượt tải xuống

Đã Xuất bản

03-03-2026

Số

Chuyên mục

Nghiên cứu nguyên bản

Cách trích dẫn

ĐẶC ĐIỂM GÂY BỆNH VÀ TÍNH KHÁNG KHÁNG SINH CỦA VI KHUẨN ACINETOBACTER BAUMANNII TẠI BỆNH VIỆN C ĐÀ NẴNG. (2026). TẠP CHÍ KHOA HỌC Y DƯỢC ĐÀ NẴNG, 2(1), 104-114. https://tapchi.dhktyduocdn.edu.vn/index.php/yduoc/article/view/40

Các bài báo được đọc nhiều nhất của cùng tác giả

Các bài báo tương tự

11-20 trên 29

Bạn cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.