KHẢO SÁT TỶ LỆ NHIỄM HUMAN PAPILLOMA VIRUS NHÓM NGUY CƠ CAO VÀ SO SÁNH VỚI KẾT QUẢ TẾ BÀO HỌC THINPREP PAP TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU ĐÀ NẴNG

Các tác giả

  • Ngọc Trang Nguyễn Tác giả
  • Thị Minh Hòa Hoàng Tác giả
  • Thị Đoan Trinh Nguyễn Tác giả

Từ khóa:

HPV nguy cơ cao, HPV type 16, HPV type 18, ThinPrep Pap

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Ung thư cổ tử cung là gánh nặng bệnh lý lớn đối với phụ nữ Việt Nam, trong đó nhiễm virus Papilloma người (HPV) nhóm nguy cơ cao là nguyên nhân hàng đầu. Việc đánh giá mối liên quan giữa các kiểu gen HPV và tổn thương tế bào học tại địa phương là cần thiết để tối ưu hóa công tác sàng lọc. Mục tiêu:  Xác định tỷ lệ mắc HPV các type nguy cơ cao và kết quả tế bào học tại Bệnh viện Ung bướu Đà Nẵng. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 1325 hồ sơ phụ nữ (21–74 tuổi) có đồng thời kết quả xét nghiệm định type HPV-DNA và tế bào học ThinPrep Pap tại Bệnh viện Ung bướu Đà Nẵng. Kết quả: Tỷ lệ nhiễm HR - HPV là 15,3%; trong đó nhóm 12 type nguy cơ cao khác chiếm tỷ lệ lớn nhất (67,5%), tiếp theo là HPV type 16 (14,3%) và HPV type 18 (11,3%); đa nhiễm chiếm 6,9%. Tuổi trung bình là 44,33 ± 9,01. Tỷ lệ bất thường tế bào học cổ tử cung là 1,8% (bao gồm ASC-US, LSIL, HSIL và ASC-H). Phụ nữ nhiễm HR – HPV có nguy cơ xuất hiện bất thường tế bào học cao gấp 11,11 lần so với nhóm không nhiễm (OR = 11,11; 95% CI: 4,646–26,569; p < 0,05). Nguy cơ cao nhất ghi nhận ở nhóm nhiễm HPV type 16 (OR = 14,792), tiếp theo là đa nhiễm và nhóm 12 type nguy cơ cao khác (p < 0,05).Kết luận: Tình trạng nhiễm HPV type nguy cơ cao tại Bệnh viện Ung bướu Đà Nẵng ở mức đáng kể, với sự chiếm ưu thế của các type thuộc nhóm 12 type nguy cơ cao khác và HPV type 16. Nghiên cứu khẳng định mối liên quan chặt chẽ giữa tình trạng nhiễm HPV nhóm nguy cơ cao với các tổn thương tế bào học cổ tử cung. Đặc biệt, HPV type 16 và tình trạng đa nhiễm là những yếu tố tiên lượng quan trọng nhất cho các bất thường tế bào học, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc định type HPV trong các chương trình sàng lọc định kỳ

Tài liệu tham khảo

1. WHO. Human papillomavirus (HPV) and cervical cancer. 2020. Accessed March 16, 2020. Available from: https://www.who.int/newsroom/fact-sheets/detail/human-papillomavirus-(hpv)-and-cervical-cancer

2. Paz-Zulueta M, Gaffikin L. Prevalence of high-risk HPV genotypes, categorised by their quadrivalent and nine-valent HPV vaccination coverage, and the genotype association with high-grade lesions. BMC Cancer. 2018;18(1):112. DOI:10.1186/s12885-018-4033-2

3. Bosch F, Burchell AN, Schiffman M, et al. Epideminology and natural history of human papilloma virus. Infection and type-specific implications in cervical neoplasia. Vaccine. 2008;26:1-16. DOI:10.1016/j.vaccine.2008.05.064

4. Burchell A, Winer R, De Sanjos S, et al. Chapter 6: epidemiology and transmission dymanics of genital HPV infection. Vaccine. 2006;24:52-61. DOI:10.1016/j.vaccine.2006.05.031

5. Nguyễn DA, Trần DM, Lê HQ. Khảo sát sự phân bố các kiểu gen Human Papillomavirus (HPV) nguy cơ cao ở phụ nữ sàng lọc ung thư cổ tử cung. Tạp chí Y dược lâm sàng 108. 2021;16(2):45-51.

6. Lê QV, Nguyễn TM. Thực trạng nhiễm HPV và kết quả sàng lọc tế bào học cổ tử cung tại tỉnh Thái Nguyên. Tạp chí Y học Dự phòng. 2022;32(4):89-95.

7. Hildesheim A, Schiffman MH, Gravitt PE, et al. Persistence of type-specific human papillomavirus infection among cytologically normal women. J Infect Dis. 1994;169(2):235-240. DOI:10.1093/infdis/169.2.235

8. Rositch AF, Koshiol J, Hudgens MG, et al. Patterns of persistent genital human papillomavirus infection among women worldwide: a literature review and meta-analysis. Int J Cancer. 2013;133(6):1271-1285. DOI:10.1002/ijc.27828

9. Bộ Y Tế. Hướng dẫn dự phòng và kiểm soát ung thư cổ tử cung. Ban hành kèm theo Quyết định số 2402/QĐ-BYT ngày 10 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế. 2019. Missing: publisher, place of publication.

10. Bộ Y Tế. Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành Ung bướu. Ban hành kèm theo Quyết định số 3338/QĐ-BYT ngày 09 tháng 09 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế. 2013. Missing: publisher, place of publication.

11. Vũ VT, Phan TL, Lưu VD. Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm HPV ở bệnh nhân có tổn thương cổ tử cung tại Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng bằng kỹ thuật Real-time PCR và Reverse Dot Blot Hybridization. Tạp chí Y học Việt Nam. 2021;502(2):105-107.

12. Lê AT, Nguyễn VT, Lê MĐ, et al. Tỷ lệ nhiễm HPV và kết quả xét nghiệm ThinPrep Pap của phụ nữ bán dâm ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh năm 2018. Tạp chí Nghiên cứu Y học. 2021;142(6):78-85. DOI:10.52852/tcncyh.v142i6.177

13. Trần TT, Lê VQ. Tỷ lệ nhiễm HPV và mối liên quan đến các bất thường tế bào cổ tử cung ở bệnh nhân khám phụ khoa tại Bệnh viện K. Tạp chí Y học Việt Nam. 2021;509(1):103-107. DOI:10.51298/vmj.v509i1.1709

14. Bigras G, Marval F. The probability for a Pap test to be abnormal is directly proportional to HPV viral load: results from a Swiss study comparing HPV testing and liquid-based cytology. 2005. DOI:10.1038/sj.bjc.6602728 Missing: journal name, volume, issue, page numbers.

15. Trương QV. Nghiên cứu nhiễm Human Papillomavirus ở các phụ nữ có các tổn thương tiền ung thư và ung thư cổ tử cung [Luận án Tiến sĩ Y học]. Trường Đại học Y Dược Huế; 2010.

16. Lê QV, Lưu TH. Phát hiện tế bào CTC bất thường và nhiễm HPV ở phụ nữ Thái Nguyên. Tạp chí Nghiên cứu Y học. 2022;152(4):83-90.

17. So KA, Hong JH, Lee JK. Human Papillomavirus prevalence and type distribution among 968 women in South Korea. Journal of cancer prevention. 2016;21(2):104. DOI:10.15430/jcp.2016.21.2.104

18. Bhatta MP, Johnson DC, Lama M, et al. High-risk Human Papillomavirus infection and abnormal cervical cytology among Nepali and Bhutanese refugee women living in eastern Nepal. BMC Infectious Diseases. 2017;17:73. DOI:10.1186/s12879-017-2186-2

19. Nguyễn VT. Nghiên cứu tình trạng nhiễm HPV nguy cơ cao và tổn thương tế bào học cổ tử cung [Luận án Thạc sĩ Y học]. Trường Đại học Y Hà Nội; 202

Lượt tải xuống

Đã Xuất bản

03-03-2026

Số

Chuyên mục

Nghiên cứu nguyên bản

Cách trích dẫn

KHẢO SÁT TỶ LỆ NHIỄM HUMAN PAPILLOMA VIRUS NHÓM NGUY CƠ CAO VÀ SO SÁNH VỚI KẾT QUẢ TẾ BÀO HỌC THINPREP PAP TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU ĐÀ NẴNG. (2026). TẠP CHÍ KHOA HỌC Y DƯỢC ĐÀ NẴNG, 2(1), 50-58. https://tapchi.dhktyduocdn.edu.vn/index.php/yduoc/article/view/38

Các bài báo được đọc nhiều nhất của cùng tác giả

Các bài báo tương tự

1-10 trên 29

Bạn cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.