KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TÌNH TRẠNG TỔN THƯƠNG CỔ RĂNG KHÔNG DO SÂU TẠI BỆNH VIỆN C ĐÀ NẴNG

Các tác giả

  • Thị Vũ Minh Nguyễn Tác giả
  • Văn Hà Lê Tác giả

Từ khóa:

Tổn thương cổ răng không do sâu, Phân loại Sawai

Tóm tắt

Mục tiêu: Nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố liên quan đến tổn thương cổ răng không do sâu theo phân loại Sawai ở người bệnh đến khám và điều trị tại Khoa Răng Hàm Mặt, Bệnh viện C Đà Nẵng. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 44 người bệnh có tổn thương cổ răng không do sâu chưa được điều trị phục hồi. Các yếu tố được khảo sát gồm: giới tính, phương pháp chải răng, loại bàn chải, thói quen ăn uống chua, uống nước ngọt có gas, uống rượu (>250 ml/tuần), thói quen nghiến răng và tình trạng mất răng. Phân tích mối liên quan được thực hiện với ngưỡng ý nghĩa thống kê p<0,05. Kết quả: Không ghi nhận mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa giới tính, loại bàn chải, thói quen ăn uống chua, uống nước ngọt có gas, uống rượu và tình trạng mất răng với tổn thương cổ răng không do sâu theo phân loại Sawai (p>0,05). Phương pháp chải răng ngang có liên quan có ý nghĩa thống kê với tổn thương cổ răng không do sâu loại A (p<0,001). Đặc biệt, thói quen nghiến răng cho thấy mối liên quan rõ rệt với tổn thương cổ răng không do sâu ở cả ba loại A, B và C (p<0,05). Kết luận: Có mối liên quan giữa phương pháp chải răng ngang và tổn thương cổ răng không do sâu loại A theo phân loại Sawai. Đồng thời, thói quen nghiến răng là yếu tố nguy cơ quan trọng, liên quan đến tổn thương cổ răng không do sâu ở cả ba loại.

Tài liệu tham khảo

1. Addy M, Shellis RP. Interaction between attrition, abrasion and erosion in tooth wear. Monogr Oral Sci. 2006;20:17-31. DOI:10.1159/000093348

2. Bartlett D, Shah P. A critical review of non‐carious cervical (wear) lesions and the role of abfraction. J Dent Res. 2006;85(4):306-12. DOI:10.1177/154405910608500405

3. Litonjua LA, Andreana S, Bush PJ, Cohen RE. Noncarious cervical lesions: a review. J Am Dent Assoc. 2003;134(7):845-54. DOI:10.14219/jada.archive.2003.0282

4. Sawai MA. An easy classification for dental cervical abrasions. Dent Hypotheses. 2014;5(4):142-145. DOI:10.4103/2155-8213.140589.

5. Grippo JO, Simring M, Coleman TA. Abfraction, abrasion, biocorrosion, and the enigma of noncarious cervical lesions. J Am Dent Assoc. 2012;143(9):892-904. DOI:10.1111/j.1708-8240.2011.00487.x

6. Schlueter N, Lussi A, Ganss C. Erosive tooth wear - diagnosis, risk factors and prevention. Am J Dent. 2011;24(3):166-72.

7. Zi Yun L, Qing Hui Z, Yan Z, et al. Prevalence of non-carious cervical lesions and associated risk indicators in middle-aged and elderly populations in Southern China. Chin J Dent Res. 2015;18(1):41-50. DOI:10.3290/j.cjdr.a33966

8. Phạm Lệ Q. Mòn răng và các yếu tố liên quan nghiên cứu trên 150 sinh viên RHM. Tạp chí Y học Tp. Hồ Chí Minh. 2007;11(2):219-227.

9. Trần Tấn T, Nguyễn Hồ Lan H. Khảo sát mòn răng và các yếu tố liên quan ở người trên 18 tuổi đến khám tại Bệnh viện Đại học Y Dược Huế. Tạp chí Y học- Trường Đại học Y Dược Huế. 2018;3(8):42-47. DOI:10.34071/jmp.2018.3.7

10. Nguyễn HC, Võ VT. Tỷ lệ hiện mắc và độ lan rộng của mòn răng ở cán bộ công nhân Công ty Quản lý đường sắt Bình Trị Thiên năm 2011. Y học thực hành. 2012;(12):39. DOI:10.34071/jmp.2012.6.4.

Lượt tải xuống

Đã Xuất bản

03-03-2026

Số

Chuyên mục

Nghiên cứu nguyên bản

Cách trích dẫn

KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TÌNH TRẠNG TỔN THƯƠNG CỔ RĂNG KHÔNG DO SÂU TẠI BỆNH VIỆN C ĐÀ NẴNG. (2026). TẠP CHÍ KHOA HỌC Y DƯỢC ĐÀ NẴNG, 2(1), 115-122. https://tapchi.dhktyduocdn.edu.vn/index.php/yduoc/article/view/52

Các bài báo tương tự

1-10 trên 30

Bạn cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.